UNG THƯ HẬU MÔN TRỰC TRÀNG

 
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Ung thư hậu môn trực tràng bao gồm ung thư trực tràng và ung thư ống hậu môn, là loai u bướu ác tính và thường thấy của đường tiêu hóa chỉ đứng sau ung thư dạ dày.

Bệnh có xu hướng tăng theo tuổi, lứa tuổi hay gặp từ 35 - 75 tuổi; ung thư trực tràng thường hay gặp ở nam giới, trong khi đó ung thư hậu môn gặp ở nữ nhiều hơn nam.

Nhìn chung bệnh tiến triển chậm, chẩn đoán không khó nếu như thầy thuốc nghĩ đến bệnh và tiến hành thăm hậu môn bằng tay và soi hậu môn trực tràng. Điều trị bằng phẫu thuật vẫn là liệu pháp chữa trị có hiệu quả nhất, tuy vậy những phương pháp điều trị kết hợp bằng Y học cổ truyền có tác dụng bổ trợ góp phần nâng cao sức khỏe, kéo dài cuộc sống, nâng cao chất lượng điều trị.

1.2. Triệu chứng:

1.2.1. Triệu chứng cơ năng:

Triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn, giai đoạn đầu gần như không có triệu chứng, ngoài một số dấu hiệu mà bản thân bệnh nhân và thầy thuốc dễ coi nhẹ, ít chú ý đến như: đi ngoài ra máu nhẹ, ỉa chảy thông qua xen lẫn táo bón, thay đổi thói quen đi đại tiện, cảm giác đầy bụng, tức ở hậu môn, giai đoạn sau có thể xuất hiện 3 triệu chứng chính:

- Giai đoạn đầu trạng thái kích thích tại chỗ: rối loạn đại tiện, số lần đại tiện tăng nhiều, phân ít, nhiều khi có cảm giác mót mà không đi được hoặc táo bón khó đi hoặc xen kẽ với đi lỏng từng đợt.

- Giai đoạn giữa trạng thái loét cục bộ: tình trạng rối loạn đại tiện trầm trọng hơn, kèm theo đau tại chỗ, phân có bám theo dịch nhầy lẫn máu mủ. Toàn thân gầy yếu, thiếu máu.

- Giai đoạn cuối: u ung thư phát triển gây nhên trạng thái bán tắc ruột vị trí thấp như: bụng chướng, đau bụng, đi ngoài khó khăn, hình dáng phân biến dạng (nhỏ, dẹt). Toàn thân suy kiệt.

- Di căn: ung thư hậu môn trực tràng có thể xâm lấn vào hệ sinh dục tiết niệu: ở nam giới gây ra tiểu tiện nhiều lần, tiểu đau buốt, bài niệu khó khăn, ở nữ có thể hình thành rò âm đạo trực tràng, hoặc xâm lấn tổ chức thần kinh hông gây đau dữ dội, kéo dài. Di căn đến gan, hạch bẹn.

1.2.2. Triệu chứng thực thể:

Thăm hậu môn trực tràng bằng tay và soi trực tràng có giá trị cho chẩn đoán xác định:

- Trường hợp rõ ràng:

+ U cứng ở cách mép hậu môn từ 1 - 8 cm, chảy máu.

+ U sần sùi, nham nhở ở một phần hay toàn bộ thành trực tràng, hậu môn làm cho lòng hậu môn trực tràng thu hẹp lại, ngón tay thăm rất khó khăn.

+ Ổ loét ở một vách trực tràng, xung quanh có gờ nổi rõ, nham nhở dễ chảy máu, đáy ổ loét cứng.

- Trường hợp nghi ngờ:

+ Những tổn thương viêm trực tràng chảy máu.

+ Một vùng thâm nhiễm cứng ở một thành hậu môn trực tràng khác với vùng xung quanh mềm mại.

+ Một ổ loét không có bờ rõ rệt, chảy máu ít.

* Chú ý: Những trường hợp nghi ngờ trên đôi khi phản ảnh một thương tổn lành tính nhưng không bao giờ bỏ qua dễ dàng chẩn đoán ung thư nếu chưa được kiểm tra lại bằng soi và sinh thiết theo chuyên khoa.

1.3. Chẩn đoán phân biệt:

- Trĩ nội: thường có tiền sử chảy máu tươi theo phân hoặc sau phân, trĩ sa, không đau, phân không biến dạng, không có rối loạn thói quen đi ngoài, khám tại chỗ có thể phân biệt được.

- Viêm đại tràng, trực tràng mạn tính có xuất huyết: thường có đau bụng theo khung đại tràng, bụng chướng, thừng xích ma dương tính, có rối loạn tiêu hóa táo lỏng thất thường, phân có thể có nhầy, có máu mủ. Cần thiết phải soi đại tràng.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Nham chứng

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Do chức năng của tạng phủ mất điều hòa, khí trệ, huyết ứ, đàm ngưng đều dẫn đến hình thành thể u. Chính khí không đầy đủ, âm dương mất điều hòa, tà khí thừa hư xâm nhập là cơ chế chủ yếu hình thành khối u ung thư. Y học hiện đại cũng cho rằng bệnh có liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống, yếu tố di truyền, đặc biệt là những biến đổi ác tính của u lành cục bộ và những chứng bệnh viêm nhiễm mạn tính tại chỗ gây ra.

2.3.Biện chứng luận trị:


2.3.1. Giai đoạn đầu:

* Pháp điều trị: Lấy khu tà làm chính.

* Bài thuốc:

- Bán chi liên

30g

- Bạch hoa xà nhiệt thảo

30g

- Hạ cô thảo

30g

- Hải tảo

30g

- Sơn đậu căn

12g

- Thổ phục linh

30g

- Hoài sơn

30g

- Ý dĩ

30g

- Sơn tra

10g

- Thần khúc

15g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Bán chi liên, Bạch hoa xà nhiệt thảo, Sơn đậu căn thanh nhiệt giải độc tiêu u; Hạ khô thảo, Hải tảo nhuyễn kiên tán kết; Thổ nhục linh, ý dĩ thanh nhiệt lợi thấp; Hoài sơn, Sơn tra, Thần khúc kiện tỳ hòa trung.

2.3.2. Giai đoạn giữa:

* Pháp điều trị: Lấy công bổ đồng trị

* Bài thuốc:

- Chích hoàng kỳ

30g

- Sinh địa

20g

- Chế thủ ô

20g

- Hoài sơn

20g

- Bán chi liên

30g

- Bạch hoa xà nhiệt thảo

30g

- Ý dĩ

30g

- Xuyên luyện tử

10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Chích hoàng kỳ, Hoài sơn, Sinh địa, Chế thủ ô cùng tạo công dụng ích khí dưỡng âm phủ chính cố bản; Bạch hoa xà nhiệt thảo, Bán chi liên thanh nhiệt giải độc, tiêu u, khu tà; Xuyên luyện tử, ý dĩ lý khí thắng thấp.

2.3.3. Giai đoạn cuối:


* Pháp điều trị: Lấy phù chính là chủ yếu.

* Bài thuốc:

- Chích hoàng kỳ

30g

- Đẳng sâm

30g

- Hoài sơn

30g

- Trần bì

10g

- Đan sâm

20g

- Xuyên luyện tử

10g

- Chỉ xác

10g

- Vỏ Biển đậu

10g

- Bán chi liên

30g

- Bạch hoa xà nhiệt thảo

30g

- Sơn tra

10g

- Thần khúc

10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Chích hoàng kỳ, Đẳng sâm, Hoài sơn, Sơn tra, Thần khúc ích khí tỳ hòa; Trần bì, Chỉ xác, Xuyên luyện tử lý khí hòa vị; Bạch hoa xà nhiệt thảo, Bán chi liên thanh nhiệt giải độc, tiêu u, khu tà.

3. Phòng bệnh:

- Điều chỉnh hợp lý thực đơn ăn uống, hạn chế các thức ăn loại dầu mỡ và thức ăn tinh, ăn nhiều thức ăn rau quả tươi, thúc đẩy nhu động ruột, để tránh thức ăn tồn lưu trong đường ruột.

- Người trung niên và người già, nếu có đi ngoài ra máu tối màu, số lần đi ngoài tăng nhiều, mót mà không đi được, cần kịp thời đến khám kỹ ở các cơ sở y tế chuyên khoa để không bỏ sót. Nếu có điều kiện thì định kỳ hàng năm nên khám hậu môn một lần để đánh giá tình trạng tại chỗ. Nếu có bệnh thực sự, cần được khám và chẩn đoán xác định ở giai đoạn sớm, điều trị tích cực, bệnh nhân xác định tư tưởng tốt, chiến thắng bệnh tật...sẽ có hiệu quả.